Mua kem bôi trị hăm tã cho bé Lopathen 15g ở đâu ?

Kem bôi trị hăm tã bé Lopathen là thuốc gì?

Kem bôi trị hăm tã cho bé Lopathen có thành phần chính là Dexpanthenol 750mg có tác dụng chăm sóc và bảo vệ da trẻ em, ngăn ngừa hăm do tã lót, phòng và điều trị da khi bị xây xát, bị côn trùng đốt, hay nổi mẩn đỏ. Ngoài ra thuốc còn có công dụng điều trị các trường hợp tổn thương khác của da như bỏng nhẹ, da khô rát, nứt nẻ, da bị kích ứng…

Lopathen được sản xuất bởi Medipharco Tenamyd (Việt Nam), được bán trên thị trường dưới dạng tuýp 15g.

Kem bôi trị hăm tã bé Lopathen
Kem bôi trị hăm tã bé Lopathen

Thành phần kem bôi ngừa hăm tã cho bé Lopathen 

Mỗi tuýp thuốc mỡ có chứa:

  • Hoạt chất: Dexpanthenol 750mg
  • Tá dược: Cetyl alcol, lanolin, dầu parafin, vaselin, Cetomacrogol Emulsifying Wax, sáp ong trắng, glycerin, propylen glycol, acid citric, methylparaben, propylparaben, nước cất vừa đủ 15g.
Thành phần kem bôi ngừa hăm tã cho bé Lopathen 
Thành phần kem bôi ngừa hăm tã cho bé Lopathen

Đặc điểm

Thuốc mỡ màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, mịn.

Công dụng (Chỉ định) của Lopathen

Thuốc mỡ Lopathen được dùng trong các trường hợp:

  • Chăm sóc và bảo vệ da trẻ em, ngăn ngừa hăm do tã lót, phòng và điều trị da khi bị xây xát, bị côn trùng đốt, hay nổi mẩn đỏ.
  • Chăm sóc vú ở phụ nữ cho con bú: đau rát núm vú, nứt đầu vú, và rạn da bụng do mang thai.
  • Điều trị các trường hợp phỏng (bỏng) nhẹ như phỏng nắng, phỏng do bức xạ, phỏng do tia X, phỏng do nhiệt… Lopathen thúc đẩy quá trình lành vết thương, giúp vết thương mau lên da non.
  • Điều trị các trường hợp tổn thương khác của da như da khô rát, nứt nẻ, da bị kích ứng.
Công dụng kem bôi ngừa hăm tã cho bé Lopathen 
Công dụng kem bôi ngừa hăm tã cho bé Lopathen

Liều dùng và cách dùng

  • Chăm sóc và bảo vệ da trẻ em, ngăn ngừa hăm do tã lót: mỗi lần thay tã bôi một lớp mỏng thuốc xung quanh mông và bụng dưới của trẻ, sau khi đã rửa sạch vùng này với nước và lau khô.
  • Chăm sóc vú ở phụ nữ đang cho con bú, phụ nữ mang thai: bôi thuốc mỡ Lopathen vào núm vú sau mỗi lần cho con bú hoặc vùng da bụng bị rạn da ngày 1 đến 2 lần.
  • Các trường hợp phỏng và các tổn thương khác của da: vệ sinh sạch và làm khô hoàn toàn vùng da bị tổn thương, bôi thuốc lên vùng da bị tổn thương, ngày 1 đến 2 lần hay theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người mẫn cảm với dexpanthenol và bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Người mắc chứng bệnh máu khó đông.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Thuốc chỉ dùng ngoài da, tránh tiếp xúc với mắt.
  • Phải thử tính nhạy cảm của người bệnh trước khi điều trị, bằng cách bôi thuốc vài lần lên một vùng nhỏ nơi có tổn thương.
  • Nếu những biểu hiện của bệnh không được cải thiện hoặc tình trạng bệnh có thể trở nên nặng hơn, phải ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Rất hiếm khi gặp phản ứng quá mẫn khi dùng bôi ngoài da, có một số tác dụng không mong muốn ít gặp như: vàng da, kích ứng da, viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.
  • Điều trị kéo dài và liều cao gây mỏng da, vân da, giãn các mạch máu nông, đặc biệt là khi băng kín hoặc bôi thuốc ở vùng da có nhiều nếp gấp.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không dùng dexpanthenol cùng với Neostigmin hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác.
  • Không dùng dexpanthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin, vì dexpanthenol có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của sucinylcholin.

Bảo quản

Để nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Lái xe

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác đối với thuốc bôi ngoài da Lopathen.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng kem bôi ngừa hăm tã cho bé Lopathen được không?

Thời kỳ mang thai

Không có tư liệu về tác dụng có hại với thai khi dùng dexpanthenol với liều bình thường cần thiết hàng ngày trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không có tư liệu về tác dụng có hại với thai khi dùng dexpanthenol với liều bình thường cần thiết hàng ngày trong thời kỳ mang thai.

Đóng gói

Tuýp 15g thuốc mỡ. Hộp 1 tuýp, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

Hạn dùng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Không sử dụng quá 30 ngày kể từ khi mở nắp sử dụng lần đầu.

Tình trạng quá liều

Chưa có thông tin về quá liều Dexpanthenol.

Dược lực học

Loại thuốc: Vitamin tan trong nước

Mã ATC: D03A X03

Acid pantothenic còn gọi là vitamin B5 là một chất chống oxy hóa hòa tan trong nước, cần thiết cho chuyển hóa trung gian của carbohydrat, protein và lipid. Acid pantothenic là tiền chất của coenzym A cần cho phản ứng acetyl – hóa (hoạt hóa nhóm acyl) trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrat, tổng hợp và giáng hóa acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin và những hợp chất khác. Acid pantothenic cũng cần thiết cho chức năng bình thường của biểu mô.

Ở người, acid pantothenic cần thiết phải lấy từ thức ăn. Nguồn thực phẩm giàu acid pantothenic gồm có thịt, rau quả, hạt ngũ cốc, trứng và sữa. Lượng thích hợp cho người lớn khoảng 5 mg/ngày, tăng tới 6 mg ở người mang thai và 7 mg ở người nuôi con bú (Viện Hàn lâm khoa học quốc gia Hoa Kỳ khuyến cáo).

Thiếu hụt acid pantothenic ở người rất hiếm xảy ra vì acid này phân bố rộng khắp trong thực phẩm, trừ trường hợp có kết hợp với bệnh pellagra hoặc thiếu hụt các vitamin nhóm B khác. Thiếu acid pantothenic thực nghiệm (bằng cách dùng acid omega methylpantothenic, một chất đối kháng chuyển hóa, hoặc bằng chế độ ăn không có acid pantothenic), cho thấy các triệu chứng như ngủ gà, mỏi mệt, nhức đầu, dị cảm ở chân và tay kèm theo tăng phản xạ và yếu cơ chi dưới, rối loạn tim mạch, tiêu hóa, thay đổi tính khí, và tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn.

Acid pantothenic không có tác dụng dược lý nổi bật khi dùng cho động vật thí nghiệm hoặc cho người, ngay cả khi dùng liều cao. Khi tiêm liều cao dexpanthenol đã được báo cáo là làm tăng nhu động ruột dạ dày do kích thích acetyl – hóa cholin thành acetylcholin. Tuy vậy, hiệu quả của thuốc không được chứng minh.

Dược động học

  • Hấp thu: Sau khi uống, acid pantothenic dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ pantothenat bình thường trong huyết thanh là 100 microgam/ml hoặc hơn.
  • Phân bố: Dexpanthenol dễ dàng chuyển hóa thành acid pantothenic, chất này phân bố rộng rãi trong mô cơ thể, chủ yếu dưới dạng coenzym A. Nồng độ cao nhất của dexpanthenol có trong gan, tuyến thượng thận, tim và thận. Sữa người mẹ cho con bú, ăn chế độ bình thường, chứa khoảng 2 microgam acid pantothenic trong 1 ml.
  • Đào thải: Khoảng 70% liều acid pantothenic uống thải trừ ở dạng không đổi trong nước tiểu và khoảng 30% trong phân.

Mua kem bôi trị hăm tã cho bé Lopathen 15g ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay kem bôi trị hăm tã cho bé Lopathen 15g được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

=> Tìm hiểu thêm: Kem bôi trị hăm tã cho bé Panthenol

Nguồn: https://vivita.vn/lopathen-medipharco-tenamyd 

Đến nhà thuốc VIVITA mua Kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban | Tuýp 5g

Foban là thuốc gì?

Foban có thành phần chính là Acid Fusidic, được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da. Thuốc được dùng để điều trị những tổn thương da do bị nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus tiên phát hay thứ phát.

Kem bôi Foban được sản xuất bởi Hoe (Malaysia) và được bán trên thị trường dưới dạng hộp chứa tuýp kem 5g.

Kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban
Kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban

Thành phần của kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban

Thành phần gồm có

  • Hoạt chất: 2,0% kl/kl Acid Fusidic
  • Tá dược: Parafin lỏng, Parafin rắn trắng. Cetomacrogol 1000, cồn Cetostearyl, Propylene Glycol, nước cất tinh khiết vừa đủ.
Thành phần của kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban
Thành phần của kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban

Công dụng (Chỉ định) của Foban

Dùng cho những tổn thương da do bị nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus tiên phát hay thứ phát.

Công dụng của kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban
Công dụng của kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban

Liều dùng và cách dùng

Sau khi rửa sạch tổn thương, thoa kem bôi Foban lên mỗi ngày 2 lần theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Khi biết có sự tăng cảm với Acid Fusidic, muối của nó và Propylene glycol.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Việc dùng kháng sinh tại chỗ đôi khi làm cho các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu điều này xảy ra hoặc có sự kích ứng hay nhạy cảm, nên ngưng điều trị và tiến hành liệu pháp thích hợp.
  • Chế phẩm Acid Fusidic dùng tại chỗ không nên dùng trong hay gần mắt vì có thể gây kích ứng kết mạc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các phản ứng tăng cảm ở dạng ban đỏ và thích ứng có thể xảy ra sau khi dùng tại chỗ Fusidate, ban đỏ ít khi xảy ra sau khi dùng toàn thân.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nhưng Tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Trong hầu hết các nghiên cứu, không thấy có tác động hiệp lực in vitro giữa Acid Fusidic và Rifampicin hay Vancomycin, và thấy có tác động đối kháng của Ciprofloxacin.
  • Sự tương tác với penicillin thì phức tạp, với tác động đối kháng của một hoặc cả hai chất hay không có tác động nào. Tuy nhiên, sự kết hợp giữa một penicillin kháng Staphylococcus với Acid Fusidic có thể ngăn ngừa sự xuất hiện các thể đột biến Staphylococcus kháng Acid Fusidic, và sự kết hợp này có thể có hiệu quả về mặt lâm sàng.

Bảo quản

  • Đậy kín. Tránh ánh sáng mạnh.
  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban được không?

  • Tính an toàn khi điều trị nhiễm trùng trong thời kỳ mang thai chưa được chứng minh.
  • Việc dùng thuốc cho bệnh nhân mang thai được xem như cần thiết khi những lợi ích mang lại phải có tầm quan trọng lớn hơn so với những mối nguy hiểm đối với bào thai. Có bằng chứng cho thấy thuốc này có thể thấm qua hàng rào nhau thai và có thể tìm thấy trong sữa mẹ.
  • Tính an toàn của Sodium Fusidate trong sự điều trị nhiễm trùng ở phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ chưa được chứng minh.

Đóng gói

Hộp 1 tuýp 5g.

Tình trạng quá liều

Sự quá liều chưa thấy xảy ra trong liệu pháp dùng tại chỗ với Acid Fusidic hay muối của nó.

Dược lý

  • Acid Fusidic và muối của nó được phân bố rộng rãi vào mô và dịch cơ thể, kể cả xương, mủ và hoạt dịch. Nó thâm nhập vào các áp xe ở não nhưng không vào được dịch não tủy với những lượng đáng kể.
  • Thuốc này được tìm thấy trong tuần hoàn thai nhi và trong sữa mẹ, khoảng 95% hay hơn nữa Acid Fusidic hoặc Sodium Fusidate trong máu được liên kết với protein huyết tương.
  • Acid Fusidic hay Sodium Fusidate được bài tiết vào mật, hầu như hoàn toàn dưới dạng các chất chuyển hóa mà vài chất có tác động kháng khuẩn yếu. Khoảng 2% xuất hiện dưới dạng không được chuyển hóa ở trong phân. Một ít được bài tiết vào nước tiểu hay loại bỏ bằng sự thẩm tích máu.

Mua kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay kem bôi trị nhiễm khuẩn Foban được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

=> Tìm hiểu thêm: Kem bôi trị viêm da Fobancort cream

Nguồn https://vivita.vn/foban-hoe

Kem bôi trị viêm da Norash | Tuýp 20g có tốt không ?

Norash là thuốc gì?

Norash là thuốc da liễu có thành phần gồm Oxid kẽm B.P. 7.5%, Calamine B.P. 1.5%, Cetrimide B.P. 1.125% và Dimethicone 20 B.P.C 20% kết hợp với nhau. Thuốc được dùng để điều trị viêm da tiếp xúc và kích ứng, loét do tì đè hay loét chân ở bệnh nhân tiểu đường, bỏng nhẹ và làm giảm triệu chứng ngứa quanh hậu môn ở bệnh nhân trĩ,…

Kem bôi Norash được sản xuất bởi Raptakos (Ấn Độ) và được bán trên thị trường dưới dạng hộp chứa tuýp kem 20g.

Kem bôi trị viêm da Norash
Kem bôi trị viêm da Norash

Thành phần của kem bôi trị viêm da Norash

  • Hoạt chất: Oxid kẽm B.P. 7.5%, Calamine B.P. 1.5%, Cetrimide B.P. 1.125%, Dimethicone 20 B.P.C 20%.
  • Tá dược: GMS (SE), Cetomacrogol 1000, cồn Cetostearyl, Methylparaben, Propylparaben, Propylene Glycol, nước hoa Rose Agra, nước cất.
Thành phần của kem bôi trị viêm da Norash
Thành phần của kem bôi trị viêm da Norash

Công dụng (Chỉ định) của Norash

  • Viêm da tiếp xúc và kích ứng.
  • Loét do tì đè.
  • Loét chân ở bệnh nhân tiểu đường.
  • Bỏng nhẹ.
  • Đứt da, vết thương, vết côn trùng chích đốt, nứt nẻ chân tay.
  • Ngứa không đặc hiệu.
  • Bảo vệ vết thương sau khi mở thông hồi tràng.
  • Cháy nắng.
  • Làm giảm triệu chứng ngứa quanh hậu môn ở bệnh nhân trĩ.
Công dụng của Norash
Công dụng của Norash

Liều dùng

Bôi thuốc Norash nhẹ nhàng lên vùng bị tổn thương. Nên dùng nước rửa sạch vùng bị tổn thương trước khi bôi. Nên bôi ít nhất ba lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Chỉ dùng thoa ngoài. Không nên dùng thuốc quá hạn sừ dụng in trên nhãn.
  • Tránh chạm mắt, rửa sạch ngay bằng nước ấm.
  • Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến thầy thuốc nếu: tình trạng bệnh kéo dài hay không cải thiện sau khi dùng thuốc này vài ngày, hoặc khi triệu chứng trở nên nặng hơn, hoặc nổi mẩn đỏ; có bất kỳ nghi ngờ hay thắc mắc gì về thuốc này; từng bị dị ứng với bất kỳ thuốc bôi nào khác; có ý định dùng thuốc thoa ngoài da khác.
  • Ngưng dùng thuốc này và đến y tế ngay nếu có bất kỳ dấu hiệu của phản ứng dị ứng nào sau đây: phát ban, khó thờ, sưng phù mặt, môi, lưỡi hay họng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Không có báo cáo.

Tương tác với các thuốc khác

Chưa rõ tương tác cùa thuốc. Tránh thoa thuốc ngoài da khác lên cùng một chỗ với thuốc này mà chưa tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

Bảo quản

Bảo quản dưới 25 độ C.

Lái xe

Không có báo cáo.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng Norash được không?

Không có báo cáo. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi thoa thuốc này trên diện rộng hay trong thời gian dài.

Đóng gói

Ống tuýp 20g.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất

Raptakos (Ấn Độ)

Nước sản xuất

Ấn Độ

Tình trạng quá liều

  • Không có dữ liệu báo cáo. Tuy vậy, việc dùng kéo dài cỏ thể làm tăng nguỵ cơ phản ứng mẫn cảm. Ngưng dùng nếu xảy ra các phản ứng bất lợi.
  • Nuốt lượng lớn thuốc có thể gâỵ đau bụng, buồn nôn, ỏi mửa và miệng có vị tanh kim loại (do oxid kẽm). Trong trường hợp nuốt phải thuốc này nên đen ngay phòng cấp cứu của bệnh viện địa phương, đem theo ống thuốc, kể cả khi đã hết thuốc.

Dược lý

  • Oxid kẽm là một chất làm se da nhe, và được dùng như là một thuốc bôi tại chỗ để làm dịu và bảo vệ da khi bị trầy xướt.
  • Calamine có tác dụng làm se da, chống ngứa và sát tràng nhẹ. Thuốc được dùng trong nhiều loại bệnh da khác nhau như cháy nắng, chàm và mày đay với tác dụng như là một thuốc làm dịu và bảo vệ da.
  • Cetrimide được xem là một chất cỏ “hoạt tính bề mặt”. Phân tử cation được thu hút vào tế bào vi khuẩn và được hấp thụ qua màng tế bào. Đây là nơi tác dụng chủ yếu của thuốc. Cetrimide được chỉ định dùng làm sạch và sát trùng vết thương, bỏng và da.
  • Các dimethicone là các chất không thấm nước và có sức căng bề mặt thấp. Các chất này được dùng trong các chế phẩm thoa ngoài tạo thành lớp bảo vệ da chống lại các chất kích thích da có tính tan trong nước. Các loại kem có chứa dimethicone được dùng để phòng ngừa loét do tì đè và hãm lở da. Dimethicone cũng được dùng bôi tại chỗ như là các chất băng vết thương.
  • Kem Norash là một phối hợp hợp lý giữa oxid kẽm, calamine, cetrimide và dimethicone. Vì Norash có tất cả các thành phần nêu trên nên thuốc có tác dụng làm se da, chống ngứa, sát trùng và bảo vệ da.

Mua kem bôi trị viêm da Norash ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay kem bôi trị viêm da Norash được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

=> Tìm hiểu thêm: Kem bôi trị viêm da Temprosone Cream 0.05%

Nguồn : https://vivita.vn/norash-raptakos

Gel trị viêm nha chu Metrogyl Denta | Tuýp 10g

Metrogyl Denta là thuốc gì?

Metrogyl Denta là thuốc trị viêm nha chu có thành phần chính là Metronidazole Benzoate. Thuốc còn được dùng để điều trị sâu răng, viêm nướu răng, viêm ống tủy răng, viêm loét miệng,hôi miệng do nhiễm trùng răng miệng.

Gel nha chu Metrogyl Denta được sản xuất bởi Unique Pharma (Ấn Độ) và được bán trên thị trường dưới dạng hộp chứa 01 tuýp 10g.

Gel trị viêm nha chu Metrogyl Denta
Gel trị viêm nha chu Metrogyl Denta

Thành phần của gel trị viêm nha chu Metrogyl Denta

Mỗi gram gel chứa:

  • Metronidazole Benzoate BP tương đương với Metronidazole 10mg.
  • Dung dịch Chlorhexidine Gluconate Solution BP (20%) 0.25% w/w
Thành phần của gel trị viêm nha chu Metrogyl Denta
Thành phần của gel trị viêm nha chu Metrogyl Denta

Đặc điểm của thuốc

Thuốc Metrogyl Denta là thuốc dạng gel màu trắng đục dùng để bôi ngoài vùng nha chu viêm.

Công dụng (Chỉ định) của Metrogyl Denta

Thuốc được chỉ định trong điều trị:

  • Viêm nha chu mạn tính.
  • Sâu răng.
  • Viêm nướu răng.
  • Viêm ống tủy răng.
  • Viêm loét miệng.
  • Hôi miệng do nhiễm trùng răng miệng.
Công dụng của Metrogyl Denta
Công dụng của Metrogyl Denta

Liều dùng và cách dùng

Gel được thoa lên vùng nha chu viêm ngày 2 lần, liều lượng tùy thuộc từng bệnh nhân và tùy vào mức độ bệnh.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Bệnh nhân mẫn cảm với metronidazole và chlorhexidine.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Ở một số bệnh nhân, metronidazole có thể gây tác dụng giống như disulfiram trên việc chuyển hóa rượu, kết quả là có các triệu chứng không dung nạp.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Do nồng độ thuốc Mentrogyl trong huyết tương thấp sau khi thoa tại chỗ, nên tác dụng phụ toàn thân thấp. Đôi khi gặp tại chỗ liên quan với vùng thoa thuốc như: vị đắng, sưng tạm thời tại chỗ, nhức đầu.

Bảo quản

Ở nhiệt độ dưới 30°C. Không đông lạnh.

Đóng gói

Tuýp nhôm 10g

Nhà sản xuất

Unique Pharma

Nước sản xuất

Ấn Độ

Hạn dùng

  • 03 năm từ ngày sản xuất.
  • Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.

Thông tin khác

Metronidazole là 1 tác nhân kháng khuẩn rất mạnh đối với các vi khuẩn hiện diện chủ yếu ở các ổ viêm nướu chân răng trong bệnh viêm nha chu.

Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazole trên Bacteroides spp., Fusobacterium, Wolinella, Spirochaetes và các vi khuẩn hiếm khí thường trú khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn hiếu khí. Đối với một số vi khuẩn hiếm khí không thường trú như Actinobacillus actinomycetemcomitans cũng mẫn cảm với nồng độ metronidazole dạng bôi tại chỗ của Metrogyl Denta.

Tính kháng thuốc hiếm gặp đối với metronidazole hoặc chỉ có ở trường hợp sử dụng liều cao trong thời gian dài. Metronidazole không có tác động trên các ổ vi khuẩn hội sinh.

Chlorhexidine là dung dịch sát trùng ngoài da và niêm mạc có tác dụng tốt trên nhiều loại vi khuẩn hiếu khí Gr(-) và Gr(+) nhất là các nhiễm trùng răng miệng

Mua gel trị viêm nha chu Metrogyl Denta ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay Metrogyl Denta được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

=> Tìm hiểu thêm: Gel sát khuẩn giảm đau răng, nhiệt miệng Zytee RB

Nguồn https://vivita.vn/metrogyl-denta-unique-pharma

Gel sát khuẩn giảm đau răng, nhiệt miệng Zytee RB | Tuýp10ml

Zytee RB là thuốc gì?

Zytee RB là thuốc sát khuẩn có thành phần gồm Cholin salicylat B.P. 9,00 % và Clorua benzalkonium B.P. 0,02 %. Thuốc được dùng để làm giảm đau răng, viêm lưỡi, viêm miệng, loét miệng, các tổn thương viêm khác ở miệng và kích ứng răng giả.

 Sản phẩm Zytee RB được sản xuất bởi Raptakos (Ấn Độ) và được bán trên thị trường dưới dạng hộp chứa tuýp kem 10ml.

Gel sát khuẩn giảm đau răng, nhiệt miệng Zytee RB
Gel sát khuẩn giảm đau răng, nhiệt miệng Zytee RB

Thành phần của gel sát khuẩn Zytee RB

Mỗi ống có chứa:

  • Hoạt chất: Cholin salicylat B.P. 9,00 %tl/tt, Clorua benzalkonium B.P. 0,02 % tl/tt
  • Tá dược: Natri carboxymethyl cellulose, acid ethylen diamin tetraacetic, natri hydroxid, methyl paraben, propyl paraben, natri saccharin, tinh dầu bạc hà, propylene glycol, glycerin.
Thành phần của gel sát khuẩn giảm đau răng, nhiệt miệng Zytee RB
Thành phần của gel sát khuẩn giảm đau răng, nhiệt miệng Zytee RB

Công dụng (Chỉ định) của Zytee RB

Dùng làm giảm đau răng, viêm lưỡi, viêm miệng, loét miệng, các tổn thương viêm khác ở miệng và kích ứng răng giả bằng gel kháng khuẩn Zytee

Công dụng của Zytee RB
Công dụng của Zytee RB

Liều dùng và cách dùng

Nhỏ một hay hai giọt keo thuốc lên đầu ngón tay trỏ và chấm xoa nhẹ lên vùng bị tổn thương. Có thể lặp lại mỗi 3-4 giờ một lần nếu cần, hay theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Không có báo cáo. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Không có báo cáo.

Bảo quản

Bảo quản dưới 25°C.

Nhà sản xuất

Raptakos

Nước sản xuất

Ấn Độ

Đóng gói

Ống tuýp nhôm 10 ml đựng trong hộp giấy.

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lý

  • Cholin salicylat là một thuốc giảm đau mạnh và có tác dụng nhanh dùng để bôi tại chỗ. Thuốc làm giảm đau trong vòng 3-4 phút và tác dụng kéo dài trong 3-4 giờ.
  • Clorua benzalkonium được dùng rộng rãi như là một thuốc kháng khuẩn phổ rộng để tẩy uế, khử trùng và bảo quản dược phẩm. Clorua benzalkonium phát huy tác dụng kháng khuẩn thông qua việc tác động không đặc hiệu tại màng bào tương của vi khuẩn. Tác động này làm gia tăng tính thấm thấu của màng đối với các chất trong bào tương như các acid amỉn và nucleotid cuối cùng làm tiêu tế bào vi khuẩn.

Mua gel sát khuẩn giảm đau răng, nhiệt miệng Zytee RB ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay Zytee RB được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

Nguồn https://vivita.vn/zytee-rb-raptakos

=> Tìm hiểu thêm: Gel trị viêm nha chu Metrogyl Denta

Đến VIVITA mua Kem bôi trị viêm da Temprosone Cream 0.05% | Tuýp 30g

Temprosone là thuốc gì?

Temprosone Cream có thành phần chính là Corticosteroid – Betamethason với hàm lượng 15mg. Thuốc được dùng để điều trị các biểu hiện viêm của bệnh về da đáp ứng tốt với corticosteroid như vảy nến, viêm da thượng bì, viêm da do tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da tróc vẩy, viêm da do bức xạ mặt trời,…Thuốc được bào chế dạng kem rất thuận tiện cho người sử dụng. 

Kem bôi viêm da Temprosone Cream được sản xuất bởi Tempo Scan Pacific (Indonesia) và được bán trên thị trường dưới dạng hộp chứa tuýp kem 30g.

Kem bôi trị viêm da Temprosone Cream 0.05%
Kem bôi trị viêm da Temprosone Cream 0.05%

Thành phần của kem bôi trị viêm da Temprosone Cream

  • Hoạt chất: Betamethason dipropionat 19,2 mg tương ứng với Betamethason 15,0 mg.
  • Tá dược: Cetomacrogol emulsifying wax, isopropyl myristat, paraffin lỏng, sáp ong trắng, dimethieon, propylen glycol, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, fragrance, nước tinh khiết.
Thành phần của kem bôi trị viêm da Temprosone Cream
Thành phần của kem bôi trị viêm da Temprosone Cream

Đặc điểm 

Kem màu trắng.

Công dụng (Chỉ định) của Temprosone Cream

Điều trị các biểu hiện viêm của bệnh về da đáp ứng tốt với corticosteroid như vảy nến, viêm da thượng bì (eczema trẻ em, viêm da dị ứng), viêm da do thần kinh (lichen đơn mạn tính), viêm da do tiếp xúc (viêm da do nhiễm độc), lichen phẳng, chàm (viêm da dạng chàm, chàm đồng xu, chàm bàn tay), viêm da tiết bã nhờn, viêm da tróc vẩy, viêm da do bức xạ mặt trời, viêm mòn da, tổ đỉa, hăm kẽ, ngứa vùng hậu môn sinh dục và ngứa ở người già.

Công dụng của Temprosone Cream
Công dụng của Temprosone Cream

Liều dùng Temprosone Cream

  • Thoa một lớp kem mỏng lên toàn bộ vùng da bị bệnh 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối. Đối với một số bệnh nhân, chế độ điều trị duy trì có thể đạt được kết quả thỏa đáng với liều 1 lần/ngày. Trong một số trường hợp viêm da thượng bì, vảy nến mức độ trung bình đến trầm trọng, có thể thoa thuốc 1 lần/ngày.
  • Không dùng Temprosone cream trên 2 tuần hoặc dùng liều lớn trên 45 gam/tuần.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Betamethason chống chỉ định trong hầu hết các nhiễm trùng da do virus như: thủy đậu, Herpes simplex, trứng cá đỏ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cũng như các chế phẩm chứa corticosteroid dạng thoa có hoạt tính cao, nên ngưng điều trị khi rối loạn ở da đã được kiểm soát.
  • Theo các nghiên cứu lâm sàng, thời gian điều trị có thể từ vài ngày đến vài tuần, nhưng không nên kéo dài quá 4 tuần mà không có sự thăm khám lại bệnh nhân.
  • Ngưng sử dụng nếu bị kích ứng hay nhạy cảm với thuốc
  • Trong trường hợp có nhiễm trùng, cần sử dụng kèm theo một thuốc kháng nấm hay kháng sinh. Nếu không có đáp ứng tốt tức thời, nên ngưng điều trị corticosteroid cho đến khi nhiễm trùng được kiểm soát đầy đủ.
  • Bất kỳ một tác dụng phụ nào do sử dụng corticosteroid đường toàn thân, kể cả suy thượng thận cũng có thể xảy ra với corticosteroid dạng thoa, đặc biệt là ở trẻ em và nhũ nhi.
  • Điều trị lâu dài với corticosteroid có thể gây ngăn cản sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em.
  • Không nên dùng betamethason thoa với băng kín vì sẽ làm tăng sự hấp thu toàn thân.
  • Sử dụng kéo dài các chế phẩm chứa corticosteroid có thể làm teo da hay mô dưới da. Nếu xảy ra, nên ngưng thuốc.
  • Kem Temprosone cream không nên sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Không được sử dụng cho mắt.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Phản ứng phụ tại chỗ sau đây được ghi nhận với việc sử dụng corticosteroid dạng thoa, đặc biệt khi có băng kín: rát bỏng, ngứa ngáy, khô da, viêm nang lông, nổi dạng mụn trứng cá, da nhợt nhạt, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, mòn da, teo da nhiễm trùng thứ phát, da hạt kê và vân.

Tương tác với các thuốc khác

Không có thông tin nào được báo cáo.

Bảo quản

Nơi khô mát, dưới 30°C.

Lái xe

Không có ảnh hưởng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng Temprosone Cream được không?

Sự an toàn khi sử dụng Temprosone cream ở phụ nữ mang thai chưa được xác lập, không nên sử dụng trên bệnh nhân đang mang thai với số lượng lớn và thời gian kéo dài.

Đóng gói

Tuýp 30 gam. Hộp 1 tuýp.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tình trạng quá liều

  • Các steroid dùng tại chỗ rất ít gây ngộ độc cấp.
  • Khi sử dụng một lượng thuốc lớn trên diện rộng cơ thể đồng thời dùng băng kín, sự hấp thu toàn thân có thể gây tác dụng phụ đe dọa tính mạng; ngoài những tác dụng phụ trên da, thuốc có thể gây suy thượng thận, hội chứng Cushing, cao huyết áp, tiểu đường.
  • Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu cho các corticosteroid. Do đó, cách duy nhất để tránh sử dụng quá liều là dùng thuốc đúng theo hướng dẫn.

Dược lực học

  • Corticosteroid là nhóm các phức hợp của những hormon steroid được tiết bởi vỏ thượng thận và những đồng phân tổng hợp. Ở liều có hoạt tính dược lý, corticosteroid chủ yếu được dùng để kháng viêm và/hoặc ức chế miễn dịch. Các corticosteroid dạng thoa như betamethason dipropionat rất hiệu quả trong điều trị viêm da đáp ứng với corticosteroid chủ yếu do hoạt tính kháng viêm, chống ngứa và co mạch.
  • Tuy nhiên, khi những hoạt tính sinh học, dược học và lâm sàng đã rõ thì cơ chế chính xác của những tác động này vẫn chưa được biết chắc chắn. Betamethason dipropionat, một corticosteroid, đã được nhận thấy là có đặc tính của nhóm thuốc này về chuyển hóa, dược lý khi dùng toàn thân và tại chỗ.

Dược động học

  • Mức độ hấp thu qua da của những corticosteroid dạng thoa, kể cả betamethason dipropionat được xác định bởi nhiều yếu tố, bao gồm tá dược, sự nguyên vẹn của lớp biểu bì và việc sử dụng băng kín.
  • Cũng như tất cả các corticosteroid, betamethason dipropionat có thể được hấp thu qua da nguyên vẹn. Tình trạng viêm và/hoặc những khối u bệnh lý trên da có thể làm tăng sự hấp thu qua da. Sử dụng đồng thời băng kín cũng làm tăng sự hấp thu của các corticosteroid dạng thoa.
  • Ngay khi hấp thu qua da, dược dộng học của các corticosteroid dạng thoa cũng tương tự các corticosteroid dùng đường toàn thân. Mức độ gắn kết giữa các corticosteroid với protein huyết tương khác nhau. Corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu qua gan và sau đó được thải trừ qua thận.
  • Một số corticosteroid dạng thoa, kể cả betamethason dipropionat và chất chuyển hóa của nó được đào thải qua mật.

Mua kem bôi trị viêm da Temprosone 0.05% ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay Temprosone 0.05% được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

Nguồn :https://vivita.vn/temprosone-tempo-scan-pacific

Đến Nhà Thuốc VIVITA mua kem bôi vảy nến Tempovate

Tempovate là thuốc gì?

Tempovate có thành phần chính là Clobetasol propionat, được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da rất thuận tiện cho người sử dụng. Thuốc được dùng để điều trị các bệnh ngoài da trong thời gian ngắn như vảy nến, chàm lâu ngày khó trị, lichen phẳng, lupus hồng ban dạng đĩa,…

Tempovate được sản xuất bởi Tempo Scan Pacific (Indonesia) và được bán trên thị trường dưới dạng tuýp 25g.

Kem bôi trị vảy nến Tempovate
Kem bôi trị vảy nến Tempovate

Thành phần kem bôi trị vảy nến Tempovate

Hoạt chất: Clobetasol propionat 12,5mg

Tá dược: Glyceryl monostearat, Isopropyl myristat, parafin lỏng, sáp ong trắng, cetostearyl alcohol, dimethicon, propylen glycol, natri phosphat khan, acid citric, sorbitan oleat, polysorbat 80, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, dinatri edetat, nước tinh khiết.

Công dụng (Chỉ định) của Tempovate

Điều trị trong thời gian ngắn đối với các bệnh da dai dẳng, vảy nến, chàm lâu ngày khó trị, lichen phẳng, lupus hồng ban dạng đĩa, và các tình trạng khác không đáp ứng với các loại steroid yếu hơn.

Công dụng kem bôi trị vảy nến Tempovate
Công dụng kem bôi trị vảy nến Tempovate

Liều dùng và cách dùng

  • Thoa lớp kem mỏng lên vùng da bị bệnh từ 1 đến 2 lần/ngày cho đến khi vùng da bị bệnh được cải thiện. Cũng như các chế phẩm chứa Steroid dạng thoa có hoạt tính mạnh khác, nên ngừng điều trị khi kiểm soát được bệnh.
  • Đối với những trường hợp đáp ứng tốt, việc điều trị chỉ tiến hành trong vài ngày. Nếu cần thiết điều trị lâu hơn, việc điều trị không được kéo dài quá 4 tuần mà không có sự thăm khám lại bệnh nhân. Đợt điều trị lặp lại ngắn hạn của Tempovate cream có thể được sử dụng để kiểm soát sự trầm trọng của bệnh.
  • Nếu cần thiết điều trị tiếp tục steroid, nên dùng loại có tác dụng yếu hơn. Đối với những sang thương dai dẳng, đặc biệt nơi có tăng sừng hóa, tác dụng kháng viêm của Tempovate cream có thể được tăng lên nếu cần thiết bằng cách băng kín cả vùng da bị bệnh bằng lớp film polythen. Việc băng kín vùng da bị bệnh qua đêm thường mang lại một đáp ứng thỏa đáng. Sau đó việc cải thiện thường có thể được duy trì bằng cách thoa thuốc không cần băng kín.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Trứng cá đỏ, mụn trứng cá và viêm quanh miệng.
  • Tổn thương da do nhiễm virus (herpes, thủy đậu), nhiễm nấm (Candida, nấm tóc) hoặc nhiễm khuẩn (chốc lở).
  • Tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định kem bôi trị vảy nến Tempovate
Chống chỉ định kem bôi trị vảy nến Tempovate

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Không nên điều trị thời gian dài với Tempovate cream đặc biệt đối với trẻ em và trẻ nhũ nhi, ở những người dễ bị suy tuyến thượng thận. Nếu có nhu cầu sử dụng cho trẻ em, nên thăm khám lại hàng tuần. Nên nhớ là tả lót của trẻ nhũ nhi có thể có tác dụng như là một băng kín.

Điều trị lâu dài với corticosteroid dạng thoa có tác dụng mạnh sẽ gây ảnh hưởng trên da mặt nhiều hơn đối với các vùng khác trên cơ thể. Cần phải nhớ điều này khi điều trị các tình trạng bệnh trên da mặt đòi hỏi phải sử dụng Tempovate cream và nên thường xuyên quan sát bệnh nhân. Nếu dùng cho mí mắt, việc chăm sóc cần bảo đảm không cho các thành phần thuốc vào mắt vì có thể gây glaucoma.

Nên điều trị bằng kháng sinh thích hợp khi các tình trạng viêm bị bội nhiễm vi trùng. Nếu đã bị nhiễm trùng thì nên ngưng liệu pháp corticosteroid và sử dụng hóa trị liệu thích hợp.

Nguy cơ nhiễm khuẩn tăng trong điều kiện ấm, ẩm do dùng băng kín, nên vệ sinh da sạch sẽ trước khi thoa thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Suy tuyến yên thượng thận có thể xảy ra thoáng qua và nhanh chóng trở về bình thường khi thời gian điều trị ngắn, và liều điều trị ít hơn 50g/tuần với người lớn, cũng như với trẻ em ở liều điều trị tương ứng.
  • Sử dụng băng kín sẽ làm tăng sự hấp thu toàn thân của corticosteroid dạng thoa

Tương tác với các thuốc khác

Không có thông tin nào được báo cáo.

Bảo quản

Nơi khô mát, dưới 30°C.

Lái xe

Không có thông tin nào được báo cáo.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng Tempovate được không?

  • Dùng corticosteroid dạng thoa đối với các động vật đang mang thai có thể gây ra bất thường trong sự phát triển của bào thai. Những dữ liệu có liên quan ở người chưa được đánh giá, tuy nhiên các steroid dạng thoa không nên dùng rộng rãi cho phụ nữ mang thai, không dùng số lượng lớn hoặc kéo dài. Sản phẩm Tempovate cream nên tránh dùng cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ đang dùng một lượng thuốc lớn nên tránh cho con bú.

Đóng gói

Tuýp 25 gam. Hộp 1 tuýp.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tình trạng quá liều

  • Các steroid dùng tại chỗ rất ít gây ngộ độc cấp.
  • Khi sử dụng một lượng thuốc lớn trên diện rộng cơ thể đồng thời dùng băng kín, sự hấp thu toàn thân có thể gây tác dụng phụ đe dọa tính mạng; ngoài những tác dụng phụ trên da, thuốc có thể gây suy thượng thận, hội chứng Cushing, cao huyết áp, tiểu đường..
  • Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu cho các corticosteroid. Do đó, cách duy nhất để tránh sử dụng quá liều là dùng thuốc đúng theo hướng dẫn.

Dược lực học

  • Clobetasol propionat là corticosteroid dùng tại chỗ để điều trị các rối loạn về da khác nhau. Thường dùng dạng kem, thuốc mỡ hoặc thoa lên da với nồng độ 0,05%. Corticosteroid là nhóm các phức hợp của những hormon steroid được tiết bởi vỏ thượng thận và những đồng phân tổng hợp.
  • Ở liều có hoạt tính dược lý, corticosteroid chủ yếu được dùng để kháng viêm và/hoặc ức chế miễn dịch. Các corticosteroid dạng thoa như clobetasol propionat rất hiệu quả trong điều trị viêm da đáp ứng với corticosteroid. Hoạt tính chủ yếu là kháng viêm, chống ngứa và co mạch.
  • Tuy nhiên, khi những hoạt tính sinh học, dược học và lâm sàng đã rõ thì cơ chế chính xác của những tác động này vẫn chưa được biết chắc chắn. Clobetasol propionat, một corticosteroid, đã được nhận thấy là có đặc tính của nhóm thuốc này về chuyển hóa, dược lý khi dùng toàn thân và tại chỗ.

Dược động học

  • Mức độ hấp thu qua da của những corticosteroid dạng thoa, kể cả clobetasol propionat được xác định bởi nhiều yếu tố. Chúng bao gồm tá dược, sự nguyên vẹn của lớp biểu bì và việc sử dụng băng kín.
  • Cũng như tất cả các corticosteroid, clobetasol propionat có thể được hấp thu qua da nguyên vẹn. Tình trạng viêm và/hoặc những khối u bệnh lý trên da có thể làm tăng sự hấp thu qua da. Sử dụng đồng thời băng kín cũng làm tăng sự hấp thu của các corticosteroid dạng thoa.
  • Ngay khi hấp thu qua da, dược động học của các corticosteroid dạng thoa cũng tương tự các corticosteroid dùng đường toàn thân. Mức độ gắn kết giữa các corticosteroid với protein huyết tương khác nhau. Corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu qua gan và sau đó được thải trừ qua thận.
  • Một số corticosteroid dạng thoa, kể cả clobetasol propionat và chất chuyển hóa của nó được đào thải qua mật.

Mua kem bôi trị vảy nến Tempovate ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay Tempovate  được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

Nguồn: https://vivita.vn/tempovate-tempo-scan-pacific

Kem bôi trị nấm da Nizoral Cool | Tuýp 5g

Nizoral Cool là thuốc gì?

Nizoral Cool là thuốc có thành phần hoạt chất chính là ketoconazol, được dùng để điều trị bệnh lang ben và các loại nấm ngoài da. Nizoral  Cool cũng được chỉ định để điều trị viêm da tiết bã do nấm Malassezia furfur.

Nizoral Cool được bào chế dưới dạng kem, rất thuận tiện khi dùng trên da, đặc biệt là da ẩm ướt, da có dịch gỉ. Thuốc được sản xuất bởi Janssen (Thụy Sĩ) và được bán trên thị trường dưới dạng tuýp 5g.

Kem bôi trị nấm da Nizoral Cool
Kem bôi trị nấm da Nizoral Cool

Thành phần của kem bôi trị nấm da Nizoral Cool

Mỗi gam chứa

  • Hoạt chất: 20mg ketoconazol.
  • Tá dược: Propylen glycol, stearyl alcol, cetyl alcol, sobitan stearat, polysorbat, isopropyl myristat, natri sulfit và nước tinh khiết.
Thành phần của kem bôi trị nấm da Nizoral Cool
Thành phần của kem bôi trị nấm da Nizoral Cool

Công dụng (Chỉ định) của Nizoral Cool

  • Kem Nizoral Cool được chỉ định sử dụng tại chỗ bôi ngoài da trong điều trị các nhiễm nấm ngoài da: nhiễm nấm ở thân, nhiễm nấm ở bẹn, nhiễm nấm ở bàn tay và bàn chân do Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Microsponim canis và Epidermophyton floccosum
  • Điều trị nhiễm nấm Candida ở da và điều trị bệnh lang ben.
  • Kem Nizoral Cool còn được chỉ định trong điều trị viêm da tiết bã – một bệnh lý da liên quan đến sự hiện diện cùa nấm Malassezia furfur.
Công dụng của Nizoral Cool
Công dụng của Nizoral Cool

Liều dùng, cách dùng và thời gian điều trị

Liều dùng Nizoral Cool

Nấm bàn chân: Nên bôi Nizoral Cool Cream 2 lần mỗi ngày lên vùng da bị nhiễm nấm. Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm nấm nhẹ là 1 tuần. Đối với nhiễm nấm nặng hoặc trên diện rộng (ví dụ nhiễm nấm ở 1 chân hoặc cả 2 chân) trị liệu nên được tiếp tục một vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất để tránh bị tái phát.

Viêm da tiết bã: Bôi kem Nizoral Cool Cream lên các vùng bị nhiễm nấm 1 hoặc 2 lần mỗi ngày tùy vào độ nặng của tổn thương.

Cách dùng kem bôi trị nấm da Nizoral Cool

Nhiễm nấm Candida ở da, nhiễm nấm ở thân; nhiễm nấm ở bẹn; nhiễm nấm ở bàn tay, nhiễm nấm ở bàn chân và lang ben: Kem Nizoral  Cool được khuyến cáo bôi ngoài da ngày một lần tại các vùng bị nhiễm nấm và vùng da cận kề.

Thời gian điều trị

  • Thời gian điều trị thông thường là: 2 – 3 tuần đối với lang ben, 2 – 3 tuần đối với nhiễm nấm men, 2 – 4 tuần đối với nhiễm nấm ở bẹn, 3 – 4 tuần đối với nhiễm nấm ở thân, 4 – 6 tuần đối với nhiễm nấm bàn chân.
  • Thời gian điều trị khởi đầu viêm da tiết bã thông thường là 2 – 4 tuần. Điều trị duy trì bằng cách bôi thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi tuần trong viêm da tiết bã.
  • Trị liệu nên được tiếp tục một vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Nên xem lại chẩn đoán nếu không thấy cải thiện về lâm sàng sau 4 tuần điều trị. Nên tuân theo các biện pháp giữ vệ sinh tốt để kiểm soát các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm.

Có dùng Nizoral Cool cho trẻ em được không?

Có rất ít dữ liệu trong việc sử dụng kem ketoconazol trên bệnh nhân nhi.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không dùng kem Nizoral Cool ở những người được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Không dùng kem Nizoral Cool ở mắt.
  • Nếu dùng đồng thời với corticosteroid bôi tại chỗ, để ngăn ngừa hiện tượng dội ngược xảy ra khi ngừng dùng corticosteroid bôi tại chỗ sau một thời gian dài điều trị, người ta khuyên nên tiếp tục dùng một loại corticosteroid nhẹ bôi tại chỗ vào buổi sáng và dùng kem Nizoral Cool vào buổi tối và sau đó giảm dần liều rồi ngưng hẳn trị kem corticosteroid bôi tại chỗ trong vòng 2 – 3 tuần.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Những phản ứng bất lợi là những biến cố bất lợi được xem là có liên quan đến việc sử dụng ketoconazol dựa trên việc đánh giá toàn diện những thông tin về biến cố bất lợi sẵn có. Bởi vì những thử nghiệm lâm sàng này được thực hiện trong những điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ phản ứng bất lợi được ghi nhận trong những thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong những thử nghiệm lâm sàng của các thuốc khác và có lẽ cũng không phản ánh tỷ lệ quan sát được trên thực hành lâm sàng.
  • Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng:

Tính an toàn của kem Nizoral Cool đã được đánh giá qua 1079 đối tượng trong 30 thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng kem Nizoral bôi ngoài da.

Các phản ứng bất lợi được báo cáo là 1% bệnh nhân sử dụng kem Nizoral Cool được thể hiện trong Bảng 1:

Bảng 1: Các phản ứng bất lợi được báo cáo là 1% của 1079 bệnh nhân sử dụng kem Nizoral trong 30 thử nghiệm lâm sàng:

Phân loại hệ cơ quan%
Thuật ngữ
Các rối loạn toàn thân và tình trạng nơi bôi thuốc
Ban đỏ nơi bôi thuốc1.0
Ngứa nơi bôi thuốc2.0
Rối loạn da và mô dưới da
Cảm giác nóng rát, bỏng da1.9

Các phản ứng bất lợi khác được báo cáo < 1% bệnh nhân sử dụng kem Nizoral 2% trong các dữ liệu lâm sàng được liệt kê trong Bảng 2.

Bảng 2: Các phản ứng bất lợi được báo cáo < 1% của 1079 bệnh nhân sử dụng kem Nizoral 2% trong 30 thử nghiệm lâm sàng:

Phân loại hệ cơ quan
Thuật ngữ
Các rối loạn toàn thân và tình trạng nơi bôi thuốc
Chảy máu nơi bôi thuốc
Khó chịu nơi bôi thuốc
Khô da nơi bôi thuốc
Viêm nơi bôi thuốc
Kích ứng nơi bôi thuốc
Dị cảm nơi bôi thuốc
Phản ứng nơi bôi thuốc
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Quá mẫn cảm
Rối loạn da và mô dưới da
Nổi bọng nước
Viêm da tiếp xúc
Phát ban
Tróc da
Da nhờn
  • Dữ liệu hậu mãi

Ngoài các phản ứng bất lợi được thông báo trong các nghiên cứu lâm sàng và được kể trên, các phản ứng bất lợi sau được thông báo sau trong hậu mãi (Bảng 3). Trong bảng này, tần suất được tính theo quy ước như sau:

Rất thường gặp ≥ 1/10

Thường gặp ≥ 1/100 và < 1/10

Không thường gặp ≥ 1/1000 và < 1/100

Hiếm gặp ≥ 1/10000 và < 1/1000

Rất hiếm < 1/10000, bao gồm những báo cáo riêng lẻ

Trong Bảng 3, các phản ứng bất lợi được trình bày theo tần suất dựa trên tỉ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng hay các nghiên cứu dịch tễ học.

Bảng 3: Các phản ứng bất lợi của kem Nizoral 2% được xác định trong kinh nghiệm hậu mãi theo phân loại tần suất được đánh giá dựa trên các thử nghiệm làm sàng hay các nghiên cứu dịch tễ học

Rối loạn da và mô dưới da
Không biếtMày đay

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Chưa được biết.

Bảo quản

Bảo quản ở 15°C – 30°C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Lái xe

Không có dữ liệu.

Nizoral Cool có sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú được không?

Phụ nữ có thai

Chưa có đủ thông tin nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Thử nghiệm ở người không mang thai, sau khi bôi kem Nizoral Cool lên da, không phát hiện thấy nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Vì vậy chưa xác định được những nguy cơ có liên quan đến việc sử dụng kem Nizoral cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú

Chưa có đủ thông tin nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Những yếu tố nguy cơ của việc sử dụng kem Nizoral Cool trên phụ nữ cho con bú cũng chưa được biết đến.

Đóng gói

Hộp 1 tuýp 5g.

Nhà sản xuất

Janssen (Thụy Sĩ)

Nước sản xuất

Thái Lan

Hạn dùng

5 năm kể từ ngày sản xuất.

Tình trạng quá liều

  • Dùng ngoài da:

Bôi thuốc quá nhiều trên da có thể gây ban đỏ, phù và cảm giác nóng bỏng. Những triệu chứng này sẽ mất đi khi ngừng bôi thuốc.

  • Nuốt vào miệng:

Trong trường hợp vô ý nuốt thuốc, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Dược lực học

  • Nhóm điều trị: Kháng nấm dùng tại chỗ, dẫn xuất imidazol và triazol.
  • Mã ATC: D01AC08
  • Cơ chế tác dụng

Ketoconazol ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi cấu trúc các thành phần lipid khác trong màng.

  • Ảnh hưởng dược lực học

Ketoconazol thường tác dụng rất nhanh trên triệu chứng ngứa, là triệu chứng thường thấy ở các nhiễm nấm ngoài da và nấm men cũng như trong những bệnh da có liên quan đến sự hiện diện của chủng nấm Malassezia spp. Giảm triệu chứng được ghi nhận trước khi thấy các dấu hiệu lành bệnh đầu tiên.

  • Vi sinh học

Ketoconazol, một dẫn xuất imidazole dioxolane tổng hợp, có hoạt tính kháng nấm mạnh đối với các vi nấm ngoài da như Trichophyton spp., Epidermophyton floccosum và Microsporum spp. và đối với các nấm men, bao gồm Malassezia spp. và Candida spp. Đặc biệt hiệu quả trên Malassezia spp. rất rõ rệt.

Dược động học

  • Đối với người lớn, sau khi bôi tại chỗ kem Nizoral  trên da, không phát hiện được nồng độ ketoconazol trong huyết tương.
  • Trong một nghiên cứu ở trẻ em bị viêm da tiết bã (n=19), cho dùng khoảng 40g kem Nizoral Cool bôi mỗi ngày trên 40% diện tích bề mặt da, đã phát hiện được nồng độ ketoconazol trong huyết tương từ 32 – 133ng/mL ở 5 trẻ.

Nghiên cứu tiền lâm sàng

  • Các dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có phát hiện nguy hại đặc biệt nào cho con người dựa trên các nghiên cứu thường quy, bao gồm đánh giá kích ứng ở mắt hoặc da nguyên phát, tính nhạy cảm trên da, và độc tính trên da khi sử dụng liều lặp lại.
  • Các nghiên cứu về kích ứng da và mắt cấp tính với dạng bào chế kem ketoconazol trên thỏ cho thấy không có kích ứng da hoặc mắt. Kết quả từ một nghiên cứu về nhạy cảm trên da ở chuột lang cho thấy không có tiềm năng gây dị ứng hoặc nhạy cảm. Trong năm nghiên cứu về da với liều lặp lại trên thỏ, ketoconazol được dùng cho cả da bị trầy xước và không bị trầy xước ở mức liều tối đa là 40mg/kg. Trong một nghiên cứu, một số kích ứng nhẹ đã được ghi nhận trong cả hai nhóm ketoconazol và giả dược, tuy nhiên, trong các nghiên cứu còn lại, không có ảnh hưởng độc tính trên các cơ quan hay trên da nào được ghi nhận. Dữ liệu từ các nghiên cứu dược động học của một số dạng bào chế dùng tại chỗ của ketoconazol trong điều kiện thử nghiệm phóng đại ở động vật thí nghiệm, cho thấy không phát hiện nồng độ ketoconazol trong huyết tương.

Mua kem bôi trị nấm da Nizoral Cool ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay kem bôi nấm da Nizoral Cool được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

Nguồn: https://vivita.vn/nizoral-cool-janssen

THUỐC BÔI KEM DA PHILCLOBATE

Philclobate là thuốc gì?

Philclobate là dạng thuốc mỡ có thành phần chính là Clobetasol. Thuốc được dùng để điều trị những bệnh ngoài da như viêm da, chàm, chàm dị ứng, viêm da do dị ứng và viêm da do tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Sản phẩm Philclobate được sản xuất bởi Phil Inter (Việt Nam), được bán trên thị trường dưới dạng hộp chứa tuýp 15g.

Thuốc mỡ trị viêm da Philclobate
Thuốc mỡ trị viêm da Philclobate

Thành phần của thuốc mỡ trị viêm da Philclobate

Mỗi tuýp chứa

  • Hoạt chất: Clobetasol propionate 7,5mg
  • Tá dược: Cetostearylalcohol, liquid paraffin, white petrolatum, monobasic sodium phosphate, methyl parahydroxybenzoate, propyl parahydroxybenzoate, butylated hydroxyanisole, butylated hydroxytoluene, polyoxyl 20 cetostearyl ether, propylene glycol, nước tinh khiết.
Thành phần của thuốc mỡ trị viêm da Philclobate
Thành phần của thuốc mỡ trị viêm da Philclobate

Công dụng (Chỉ định) của Philclobate

Thuốc mỡ Philclobate được chỉ định dùng trong những bệnh ngoài da như sau: viêm da, chàm, chàm dị ứng, viêm da do dị ứng và viêm da do tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Công dụng của Philclobate
Công dụng của Philclobate

Liều dùng Philclobate

  • Bôi thuốc vào vùng da bị bệnh từ 1 đến 2 lần mỗi ngày.
  • Liều dùng không được quá 50g/tuần và không nên dùng chế phẩm này liên tục quá 2 tuần.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với clobetasol propionate, với các corticosteroid khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Khi có biểu hiện của nhiễm trùng da, nên dùng những chế phẩm kháng khuẩn và kháng nấm thích hợp. Nếu tình trạng nhiễm trùng không đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị, nên ngưng dùng corticosteroid cho đến khi kiểm soát được tình trạng nhiễm trùng.
  • Khi điều trị với corticosteroid, một số vùng da ở mặt, háng, nách thường sẽ có khuynh hướng dễ bị teo da hơn những vùng da khác của cơ thể do đó cần phải theo dõi sát bệnh nhân nếu dùng thuốc tại những vùng da này.
  • Không nên băng kín hoặc băng ép vùng da đang được điều trị với thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thuốc mỡ Clobetasol propionate được dung nạp tốt khi sử dụng trong thời gian khoảng 2 tuần lễ.
  • Tác dụng phụ thường gặp của thuốc là những tác dụng tại chỗ, bao gồm cảm giác bỏng rát va đau nhức, chiếm khoảng 1% bệnh nhân. Những tác dụng phụ ít gặp hơn là: ngứa, teo da và da bị nứt nẻ.
  • Khi dùng corticosteroid tại chỗ theo đúng chỉ định thì rất hiếm khi xảy ra tác dụng phụ. Những tác dụng phụ này được liệt kê theo thứ tự giảm dần về tần suất gặp: cảm giác bỏng, ngứa, rát, khô da, viêm nang lông, chứng rậm lông, ban dạng viêm nang bã, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, bội nhiễm, teo da, vết rạn da và tổn thương dạng kê ở da.
  • Sự hấp thu toàn thân cuả corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây ra sự ức chế ngược lên trục tuyến yên – vùng dưới đồi, biểu hiện bởi hội chứng cushing, chứng tăng glucose huyết và chứng glucose niệu ở một vài bệnh nhân. Trong một vài trường hợp hiếm hơn, việc điều trị (hoặc ngừng điều trị) bệnh vảy nến với corticosteroid có thể làm trầm trọng thêm những triệu chứng của bệnh hoặc gây ra những tổn thường dạng mụn mủ. Do đó, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Chưa có những thông tin về tương tác giữa Clobetasol propionate và các thuốc khác.

Bảo quản

Trong hộp kín, nơi khô mát và tối, nhiệt độ dưới 30°C.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng Philclobate được không?

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về tác dụng gây quái thai của corticosteroid, kể cả dobetasol, khi sử dụng ngoài da cho phụ nữ đang mang thai. Vì vậy, clobetasol và những corticosteroid dùng ngoài da khác chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích của việc điều trị cần phải được đặt lên trên mọi nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Đóng gói

Hộp 1 tuýp 15g

Hạn dùng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

Tình trạng quá liều

  • Nếu bôi thuốc mỡ với lượng lớn, sự hấp thu thuốc có thể dẫn đến những tác dụng toàn thân.
  • Tình trạng quá liều cấp tính rất ít khi xảy ra. Tuy nhiên, trong trường hợp quá liều mạn tính hoặc sử dụng sai, các biểu hiện cường vỏ thượng thận có thể xảy ra. Trong trường hợp này cần phải ngưng ngay thuốc corticoid bồi da.

Dược lực học

  • Clobetasol propionate là một corticoid tác dụng rất mạnh. Thuốc có tác dụng tại chỗ có sự cân bằng độc đáo giữa hoạt tính và an toàn. Dạng bào chế thuốc mỡ có hiệu quả tốt hơn trong việc điều trị chàm, so với hydrocortisone 1% hoặc các dạng corticoid tổng hợp hoạt tính yếu thường được sử dụng.
  • Thuốc lại ít có ảnh hưởng lên chức năng hạ đồi – yên – thượng thận, ngay cả khi dùng cho người lớn bôi với lượng lớn và băng kín toàn thân. Tất cả các corticoid tại chỗ có thể gây teo da nếu lạm dụng thuốc nghiêm trọng. Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật và trên người cho thấy rằng clobetasol ít gây mỏng biểu bì hơn các corticoid tại chỗ khác
  • Clobetasol propionate thích hợp cho việc điều trị chàm và viêm da, tất cả các dạng. Các bệnh bao gồm: chàm thể tạng dị ứng, viêm da do dị ứng và viêm da do tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Dược động học

  • Sau khi dùng 25g thuốc cho toàn bộ cơ thể (ngoại trừ vùng mặt, sinh dục và cánh tay), nồng độ Clobetasol huyết tương tăng lên nhanh chóng trong suốt 3 tiếng đầu tiên.
  • Người ta chưa biết thuốc có thể được bài tiết qua sữa mẹ hay không.

Mua thuốc mỡ trị viêm da Philclobate ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay Philclobate được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

Nguồn https://vivita.vn/philclobate-phil-inter

Đến nhà thuốc Vivita mua kem bôi trị viêm da Eumovate 0.05% có tốt không ?

Eumovate 0.05% là thuốc gì?

Eumovate 0.05% là thuốc da liễu, có thành phần chính là Corticosteroid – Clobetasone 0.05%. Thuốc được dùng cho người lớn, người già, trẻ em và nhũ nhi nhằm làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh da đáp ứng với steroid. Thuốc được bào chế dạng kem đặc biệt thích hợp cho các bề mặt da ẩm ướt hoặc rỉ dịch.

Eumovate 0.05% được sản xuất bởi GlaxoSmithKline (Anh), được bán trên thị trường dưới dạng hộp chứa tuýp kem 5g.

Kem bôi trị viêm da Eumovate 0.05%
Kem bôi trị viêm da Eumovate 0.05%

Thành phần kem bôi trị viêm da Eumovate 0.05%

  • Hoạt chất: Clobetasone butyrate 0.05% kl/kl.
  • Tá dược: Glycerol, Glycerol monostearate, Cetostearyl alcohol, Beeswax substitute 6621, Arlacel 165, Dimeticone 20, Chlorocresol, Sodium citrate, Citricacid monohydrate, Nước tinh khiết.
Thành phần kem bôi trị viêm da Eumovate 0.05%
Thành phần kem bôi trị viêm da Eumovate 0.05%

Đặc điểm của thuốc

Kem bôi ngoài da.

Công dụng (Chỉ định) của Eumovate 0.05%

Eumovate 0.05% là corticosteroid dùng tại chỗ có hiệu lực trung bình được chỉ định cho người lớn, người già, trẻ em và nhũ nhi. Thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh da đáp ứng với steroid.

Các bệnh này bao gồm:

  • Viêm da cơ địa (chàm).
  • Viêm da tiếp xúc dị ứng hoặc kích ứng.
  • Viêm da tiết bã.
  • Hăm da do tã lót.
  • Viêm da do tiếp xúc với ánh sáng.
  • Viêm tai ngoài.
  • Sẩn cục ngứa.
  • Các phản ứng do côn trùng đốt.

Eumovate 0.05% có thể dùng để điều trị duy trì xen kẽ giữa các đợt điều trị bằng các steroid tại chỗ có hiệu lực cao hơn.

Công dụng của Eumovate 0.05%
Công dụng của Eumovate 0.05%

Liều dùng và cách dùng của Eumovate 0.05%

  • Đối tượng: Người lớn, người cao tuổi, trẻ em và nhũ nhi
  • Viêm da cơ địa (chàm)

Bôi một lớp mỏng và xoa nhẹ đủ để phủ kín hoàn toàn vùng da bị bệnh 1 hoặc 2 lần mỗi ngày cho đến khi tình trạng được cải thiện, sau đó giảm số lần sử dụng hoặc chuyển sang điều trị bằng thuốc có hiệu lực thấp hơn. Sau mỗi lần dùng thuốc, giữ cho thuốc có đủ thời gian hấp thu vào da trước khi dùng một thuốc làm mềm da.

Nếu tình trạng bệnh xấu hơn hoặc không cải thiện trong vòng 4 tuần, nên đánh giá lại phương pháp điều trị và chẩn đoán.

Khi đã kiểm soát được bệnh, liệu pháp điều trị bằng corticosteroid tại chỗ nên được ngưng dần dần và tiếp tục điều trị duy trì bằng một thuốc làm mềm da. Các bệnh da trước đó có thể tái phát khi ngưng dùng đột ngột các thuốc corticosteroid tại chỗ, đặc biệt các thuốc có hiệu lực cao.

  • Trẻ em

Trẻ em thường bị các tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân hơn khi dùng các thuốc corticosteroid tại chỗ và nhìn chung thì yêu cầu thời gian điều trị ngắn hơn và các thuốc có tiềm lực yếu hơn so với người lớn.

Cần thận trọng khi sử dụng Eumovate 0.05% để đảm bảo dùng một lượng thuốc tối thiểu mà vẫn có hiệu quả điều trị.

  • Người cao tuổi

Các nghiên cứu lâm sàng không xác định được sự khác biệt về đáp ứng điều trị giữa người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ tuổi. Nếu xảy ra hấp thu toàn thân, quá trình thải trừ thuốc ở người cao tuổi có thể chậm hơn do tần suất bị suy giảm chức năng gan hoặc thận ở các bệnh nhân này nhiều hơn. Do đó nên sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả điều trị lâm sàng mong muốn.

  • Suy gan/thận

Trong trường hợp hấp thu toàn thân (khi sử dụng thuốc trên bề mặt da rộng trong thời gian dài), suy gan/thận có thể làm chậm quá trình chuyển hóa và thải trừ, do đó làm tăng nguy cơ độc tính toàn thân. Do đó nên sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả điều trị lâm sàng mong muốn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không điều trị bằng Eumovate trong các trường hợp sau:

  • Các nhiễm trùng da chưa được điều trị (ví dụ Herpes simplex, thủy đậu).
  • Bệnh trứng cá đỏ rosacea.
  • Mụn trứng cá.
  • Ngứa nhưng không viêm.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Nên thận trọng khi sử dụng Eumovate 0.05% ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tại chỗ với corticosteroid hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Các phản ứng quá mẫn tại chỗ (xem Tác dụng không mong muốn) có thể tương tự các triệu chứng của bệnh đang điều trị. Cường thượng thận (hội chứng Cushing) và sự ức chế thuận nghịch trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (trục HPA) có thể dẫn đến thiếu glucocorticosteroid ở một số bệnh nhân, đây là kết quả của sự tăng hấp thu toàn thân steroid dùng tại chỗ. Khi phát hiện thấy một trong các biểu hiện trên, ngừng dừng thuốc dần dần bằng cách giảm số lần dùng hoặc thay thế bằng một corticosteroid có hiệu lực thấp hơn.
  • Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến thiếu glucocorticosteroid (xem Tác dụng không mong muốn).

Các yếu tố nguy cơ của tăng tác dụng toàn thân bao gồm:

+ Hiệu lực và công thức bào chế của steroid tại chỗ.

+ Thời gian tiếp xúc với thuốc.

+ Sử dụng thuốc trên một diện tích bề mặt rộng.

+ Sử dụng trên vùng da bị băng kín, ví dụ: trên vùng bị hãm hoặc vùng da bị băng kín (ở trẻ em tã lót có thể gây tác dụng như khi băng kín).

+ Tăng hydrat hóa lớp sừng.

+ Sử dụng trên vùng da mỏng như da mặt.

+ Sử dụng trên vùng da bị rách hoặc các trường hợp khác khi hàng rào bảo vệ da bị tổn thương.

  • Trẻ em

Trẻ em và trẻ sơ sinh dễ gặp tác dụng không mong muốn toàn thân hơn. Điều này là do trẻ em có hàng rào bảo vệ da còn non nớt và tỉ lệ diện tích bề mặt so với cân nặng cao hơn người lớn.

Ở trẻ em và trẻ nhỏ dưới 12 tuổi, nếu có thể nên tránh điều trị liên tục kéo dài với corticosteroid tại chỗ. Vì khả năng ức chế tuyến thượng thận có thể dễ xảy ra hơn.

  • Nguy cơ nhiễm trùng vùng da băng kín

Điều kiện ấm, ẩm tại các nếp gấp của da hoặc khi da bị băng kín tạo thuận lợi cho sự nhiễm khuẩn. Cần làm sạch da trước khi băng kín.

  • Sử dụng thuốc trên mặt

Không nên sử dụng thuốc kéo dài trên mặt vì vùng này dễ bị teo da.

  • Sử dụng thuốc trên mí mắt

Nếu bôi thuốc vào mí mắt cần thận trọng để đảm bảo thuốc không vào mắt vì tiếp xúc nhiều lần có thể dẫn đến đục thủy tinh thể và glaucoma.

  • Nhiễm khuẩn kèm theo

Điều trị bằng kháng sinh thích hợp khi các tổn thương viêm đang điều trị corticosteroid tại chỗ bị nhiễm trùng. Khi có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng, cần phải ngừng sử dụng corticosteroid tại chỗ và dùng kháng sinh thích hợp.

  • Vết loét mạn tính ở chân

Corticosteroid tại chỗ đôi khi được sử dụng để điều trị viêm da quanh vết loét mạn tính ở chân. Tuy nhiên, việc sử dụng này có thể đi kèm với sự xảy ra nhiều hơn các phản ứng quá mẫn tại chỗ và tăng nguy cơ nhiễm trùng tại chỗ.

  • Nuốt nhầm thuốc

Thuốc chỉ được dùng ngoài da. Chế phẩm này và tất cả các thuốc khác nên được để xa tầm tay trẻ em. Trong trường hợp nuốt phải thuốc, nên ngay lập tức tìm trợ giúp chuyên môn hoặc liên hệ với trung tâm chống độc quốc gia (xem phần Quá liều).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các tác dụng không mong muốn của thuốc (ADRs) được liệt kê dưới đây theo phân loại hệ thống cơ quan của cơ thể MedDRA và tần suất. Tần suất được xác định như sau: rất phổ biến (> 1/10), phổ biến (> 1/100 và < 1/10), không phổ biến (> 1/1000 và < 1/100), hiếm (> 1/10000 và < 1/1000) và rất hiếm ( < 1/10000), bao gồm cả các báo cáo riêng lẻ.

Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

Rất hiếm: Nhiễm trùng cơ hội

  • Rối loạn hệ miễn dịch

Rất hiếm: Quá mẫn (mày đay, bỏng rát tại vùng da tiếp xúc, phát ban, ngứa, ban đỏ)

  • Rối loạn nội tiết

Rất hiếm: Ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (trục HPA):

  • Các đặc điểm giống hội chứng Cushing (ví dụ: mặt tròn như mặt trăng, béo phì ở trung tâm), chậm tăng cân/ chậm lớn ở trẻ em, loãng xương, glaucoma, tăng đường huyết/glucose, đục thủy tinh thể, tăng huyết áp, tăng cân/béo phì, giảm nồng độ cortisol nội sinh.
  • Rối loạn da và mô dưới da

Rất hiếm: Viêm da tiếp xúc dị ứng, mày đay, teo da, thay đổi sắc tố da, trầm trọng thêm các triệu chứng tiềm ẩn, bỏng rát tại vùng da tiếp xúc, rậm lông, phát ban, ngứa, ban đỏ.

  • Ảnh hưởng thứ phát trên da do tác dụng toàn thân và/hoặc tại chỗ của sự ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (trục HPA).

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Việc dùng đổng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (ví dụ: ritonavir, itraconazole) đã cho thấy các thuốc này gây ức chế chuyển hóa của corticosteroid dẫn đến tăng tiếp xúc toàn thân. Mức độ của tương tác này có liên quan trên lâm sàng, phụ thuộc vào liều dùng, đường dùng corticosteroid và hiệu lực của chất ức chế CYP3A4.

Bảo quản

Bảo quản dạng kem dưới 30°C.

Lái xe

Chưa có nghiên cứu điều tra ảnh hưởng của Eumovate 0.05% đến việc lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Không thấy được ảnh hưởng bất lợi trên các hoạt động này từ hồ sơ tác dụng không mong muốn của Eumovate 0.05% dùng tại chỗ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng Eumovate 0.05% được không?

  • Dữ liệu về việc sử dụng Eumovate 0.05% trên phụ nữ có thai còn hạn chế.
  • Sử dụng corticosteroid tại chỗ cho động vật mang thai có thể gây bất thường đối với sự phát triển bào thai (Xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Mối liên quan của phát hiện này với người chưa được xác lập. Cân nhắc việc sử dụng Eumovate 0.05% trong thai kỳ chỉ khi lợi ích mong đợi cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Nên sử dụng lượng thuốc ít nhất trong thời gian điều trị ngắn nhất vẫn chưa xác lập được tính an toàn của corticosteroid tại chỗ đối với phụ nữ cho con bú.
  • Vẫn chưa biết liệu việc dùng corticosteroid tại chỗ có thể gây ra hấp thu toàn thân đủ để bài tiết một lượng thuốc có thể phát hiện được trong sữa mẹ.
  • Chỉ nên cân nhắc việc sử dụng Eumovate 0.05% trong thời gian cho con bú khi lợi ích mong đợi cho người mẹ vượt trội nguy cơ đối với trẻ.
  • Nếu sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú, không nên bôi thuốc vào bầu vú để tránh việc trẻ nuốt phải thuốc.
  • Không có dữ liệu đánh giá ảnh hưởng của corticosteroid tại chỗ đến khả năng sinh sản ở người.

Đóng gói

Hộp chứa 01 tuýp nhôm 5g.

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất

Quá liều

Eumovate 0.05%dùng tại chỗ có thể được hấp thu với lượng đủ để gây tác dụng toàn thân. Quá liều cấp tính hầu như không xảy ra, tuy nhiên trong trường hợp quá liều mạn tính hoặc lạm dụng thuốc, cường thượng thận có thể xảy ra (xem Tác dụng không mong muốn).

Trong trường hợp quá liều, nên ngừng sử dụng Eumovate 0.05% dần dần bằng cách giảm số lần dùng thuốc hoặc thay thế bằng một corticosteroid có hiệu lực thấp hơn do có nguy cơ thiếu glucocorticosteroid.

Các kiểm soát chuyên sâu hơn nên được chỉ định dựa theo lâm sàng hoặc theo chỉ dẫn của trung tâm chống độc quốc gia nếu có.

Dược lực học

Mã ATC: D07AB Các chất corticosteroid, hiệu lực trung bình (nhóm II)

  • Cơ chế tác dụng

Corticosteroid dùng tại chỗ tác dụng như một chất chống viêm thông qua nhiều cơ chế ức chế phản ứng dị ứng pha muộn. Bao gồm giảm mật độ các tế bào mast, giảm hóa ứng động và sự hoạt hóa bạch cầu ái toan, giảm sản sinh cytokin từ tế bào lympho, tế bào mono, tế bào mast và bạch cầu ái toan, và ức chế sự chuyển hóa acid arachidonic.

  • Tác dụng dược lực học: Corticosteroid tại chỗ có đặc tính chống viêm, chống ngứa và co mạch.

Dược động học

  • Hấp thu

Corticosteroid tại chỗ có thể hấp thu toàn thân khi tiếp xúc với da lành bình thường. Mức độ hấp thu qua da của corticosteroid tại chỗ phụ thuộc nhiều yếu tố như tá dược của thuốc và tính nguyên vẹn của hàng rào biểu bì da. Băng kín, viêm nhiễm và/hoặc các bệnh khác trên da cũng có thể làm tăng hấp thu qua da.

  • Phân bố

Việc sử dụng các tiêu chí dược lực học để đánh giá phơi nhiễm toàn thân của corticosteroid tại chỗ là cần thiết vì nồng độ tuần hoàn thấp hơn hẳn nồng độ có thể phát hiện được thuốc.

  • Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan.

  • Thải trừ

Corticosteroid tại chỗ được thải trừ qua thận. Ngoài ra, một số corticosteroid và chất chuyển hóa của chúng được thải trừ qua mật.

Nghiên cứu tiền lâm sàng

  • Tính sinh ung thư

Các nghiên cứu dài hạn trên động vật chưa được thực hiện để đánh giá khả năng sinh ung thư của clobetasone dùng tại chỗ.

  • Khả năng gây độc gen

Clobetasone không gây đột biến trên in vitro và in vivo.

  • Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản

Ảnh hưởng của clobetasone dùng tại chỗ tới khả năng sinh sản chưa được đánh giá ở động vật

  • Động vật mang thai

Dùng clobetasone tại chỗ cho chuột lớn với các liều 0,5 hoặc 5mg/kg/ngày, và dùng dưới da cho chuột nhắt với các liều > 3mg/kg/ngày hoặc cho thỏ với các liều > 30 pgs/kg/ngày khi các động vật này đang mang thai gây bất thường phôi thai bao gồm hở vòm miệng.

Mua kem bôi trị viêm da Eumovate 0.05% ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay Eumovate 0.05% được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

Nguồn :https://vivita.vn/eumovate-glaxosmithkline 

Design a site like this with WordPress.com
Get started